Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có thể phát sinh trường hợp nộp thừa tiền thuế. Khi đó, người nộp thuế có quyền đề nghị cơ quan thuế hoàn trả số tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật.
Theo Mục 4 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1272/QĐ-BTC năm 2026, thủ tục hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện như sau:
Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa
Tùy theo phương pháp tính thuế, người nộp thuế sử dụng các mẫu hồ sơ tương ứng:
– Trường hợp nộp thuế theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế
Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC.
– Trường hợp nộp thuế theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân với thuế suất
Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo Mẫu số 02/TNCN-CNKD-QTT ban hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC. Ngoài tờ khai, người nộp thuế có thể nộp kèm các tài liệu liên quan (nếu có). Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Cách thức nộp hồ sơ hoàn thuế
Người nộp thuế có thể lựa chọn một trong các hình thức sau:
– Nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã.
– Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc theo hình thức ủy quyền theo quy định.
– Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia.
Đối với hồ sơ giấy
Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ:
– Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, người nộp thuế được yêu cầu bổ sung, hoàn thiện.
– Nếu hồ sơ đầy đủ, cơ quan thuế gửi Thông báo tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định.
Đối với hồ sơ gửi qua đường bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan thuế sẽ gửi:
– Thông báo chấp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế; hoặc
– Thông báo hồ sơ không đúng thủ tục.
Đối với hồ sơ điện tử
Người nộp thuế gửi hồ sơ qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành Thuế hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Hệ thống sẽ gửi thông báo tiếp nhận hoặc từ chối tiếp nhận hồ sơ trong thời gian chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ điện tử.
Kiểm tra và giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế gửi thông báo chấp nhận hồ sơ hoàn thuế.
Trường hợp hồ sơ không đúng thủ tục: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan thuế gửi thông báo hồ sơ không đúng thủ tục để người nộp thuế thực hiện theo hướng dẫn.
Trường hợp cần bổ sung thông tin: Nếu chưa đủ căn cứ xác định người nộp thuế thuộc đối tượng được hoàn thuế, cơ quan thuế sẽ gửi thông báo yêu cầu giải trình hoặc bổ sung hồ sơ; Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, người nộp thuế phải thực hiện việc giải trình hoặc bổ sung tài liệu theo yêu cầu; Nếu hết thời hạn mà người nộp thuế không bổ sung hoặc không chứng minh được số thuế đã khai là chính xác, hồ sơ sẽ được chuyển sang diện kiểm tra trước hoàn thuế.
Trường hợp không thuộc diện được hoàn thuế: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế gửi thông báo về việc không được hoàn thuế theo mẫu quy định.
Kết quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Sau khi xem xét hồ sơ, cơ quan thuế sẽ ban hành một trong các văn bản sau:
Quyết định hoàn thuế: Áp dụng khi người nộp thuế không còn khoản nợ thuế, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt.
Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ nghĩa vụ ngân sách nhà nước: Áp dụng khi người nộp thuế còn nợ thuế, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt hoặc người nộp thuế đề nghị bù trừ số tiền được hoàn với nghĩa vụ thuế phát sinh khác.
Thông báo không được hoàn thuế: Áp dụng đối với hồ sơ không thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định.
Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước: Thời hạn giải quyết chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo chấp nhận hồ sơ.
Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế: Thời hạn giải quyết chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo chấp nhận hồ sơ.
Quy định về mã số hộ kinh doanh hiện nay
Theo Điều 91 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, mã số hộ kinh doanh được quy định như sau:
– Mã số hộ kinh doanh là dãy số đồng thời được sử dụng làm mã số thuế của hộ kinh doanh.
– Mã số này được Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế cấp và truyền sang Hệ thống thông tin đăng ký hộ kinh doanh.
– Mã số hộ kinh doanh được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
Quy trình cấp mã số hộ kinh doanh
Bước 1: Chuyển thông tin đăng ký
Khi hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, hệ thống đăng ký hộ kinh doanh sẽ chuyển dữ liệu sang hệ thống đăng ký thuế.
Bước 2: Kiểm tra thông tin
Cơ quan thuế tự động kiểm tra tính phù hợp của thông tin theo quy định pháp luật về đăng ký thuế: Nếu thông tin hợp lệ, hệ thống cấp mã số hộ kinh doanh và xác định cơ quan thuế quản lý trực tiếp; Nếu thông tin chưa phù hợp, hệ thống phản hồi để cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo cho người đăng ký thực hiện điều chỉnh.
Bước 3: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Trên cơ sở thông tin do cơ quan thuế cung cấp, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.
Sử dụng mã số hộ kinh doanh
Các cơ quan nhà nước sử dụng thống nhất mã số hộ kinh doanh để thực hiện công tác quản lý và trao đổi thông tin liên quan đến hộ kinh doanh trên phạm vi toàn quốc.
Lưu ý: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần lưu giữ đầy đủ chứng từ nộp thuế và thực hiện kê khai chính xác để thuận lợi khi thực hiện thủ tục hoàn thuế nộp thừa theo quy định của cơ quan thuế.
———-
Đăng ký dùng thử miễn phí Phần mềm kế toán Việt Đà
Xem giá Phần mềm kế toán Việt Đà
— LIÊN HỆ —
Hotline: 0914 886 488
Fanpage: Phần mềm kế toán Việt Đà
Email: vietda.cskh@gmail.com
Lưu ý: Tại thời điểm bạn đọc, các quy định nêu trên có thể đã thay đổi. Vui lòng tham khảo văn bản mới nhất để đảm bảo thông tin chính xác.
