[PDF] Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết luật quản lý thuế và NĐ 252

Thông tư 89/2026/TT-BTC Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.

Toàn văn Thông tư 89/2026/TT-BTC

Đối tượng áp dụng tại Thông tư này bao gồm: 

– Người nộp thuế, cơ quan thuế theo quy định tại Điều 2 Luật Quản lý thuế, Điều 2 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. 

– Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật Quản lý thuế.

>> Xem chi tiết: Thông tư 89/2026/TT-BTC 

Thông từ này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026bãi bỏ các văn bản sau:

Thông tư 179/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01/7/2007;

Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam;

Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh, hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số đều của các Nghị định về thuế;

Thông tư 96/2016/TT-BTC hướng dẫn hồ sơ, thủ tục miễn thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;

Thông tư 97/2016/TT-BTC hướng dẫn hồ sơ, thủ tịc miễn thuế TNCN đối với cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam;

Thông tư 84/2016/TT-BTC hướng dẫn thủ tục nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế và thu nội địa;

Thông tư 19/2021/TT-BTC hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế và Thông tư 46/2024/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2021/TT-BTC;

Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

Thông tư 94/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 80/2021/TT-BTC và Nghị định 126/2020/NĐ-CP;

Thông tư 21/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 80/2021/TT-BTC. 

Nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế từ 1/7/226

– Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế theo mẫu ban hành tại Thông tư này và nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu theo quy định. Trường hợp thành phần hồ sơ thuế không có mẫu ban hành tại Thông tư này nhưng pháp luật có liên quan quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ thuế theo phương thức điện tử thì thực hiện nhu sau:

+ Trường hợp tại Thông tư này có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản sao của giấy tờ, tài liệu, nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử của giấy tờ, tài liệu đó;

+ Trường hợp tại Thông tư này có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của giấy tờ, tài liệu thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy tờ, tài liệu đó (nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy) hoặc nộp giấy tờ, tài liệu được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử (nếu giấy tờ, tài liệu đó được tạo lập dưới dạng điện tử).

– Người nộp thuế không phải nộp lại các chứng từ, tài liệu có trong hồ sơ thuế và không phải khai lại các thông tin đã có trong Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc cơ quan thuế đã khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc được các bộ, ngành chia sẻ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Hệ thống thông tin quản lý thuế cập nhật và hiển thị các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ thuế để người nộp thuế tra cứu khi thực hiện thủ tục hành chính thuế.

– Trường hợp các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ khai thuế, khoản thu khác mà cơ quan thuế đã kết nối, khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành đã có kết nối chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc đã có sẵn trong Hệ thống thông tin quản lý thuế và các thông tin, tài liệu, chứng từ này bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, khoản thu khác theo quy định thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ người nộp thuế trong việc khai thuế và tính thuế. Việc hỗ trợ của cơ quan thuế không thay thế trách nhiệm khai thuế và xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế. 

———-

Đăng ký dùng thử miễn phí Phần mềm kế toán Việt Đà 

Xem giá Phần mềm kế toán Việt Đà 

— LIÊN HỆ —

Hotline: 0914 886 488

Fanpage: Phần mềm kế toán Việt Đà 

Email: vietda.cskh@gmail.com

Lưu ý: Tại thời điểm bạn đọc, các quy định nêu trên có thể đã thay đổi. Vui lòng tham khảo văn bản mới nhất để đảm bảo thông tin chính xác. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Nội dung
#
#
#
Đóng góp ý kiến
0914 833 097
#
Kinh doanh - 0814 88 64 88
CSKH - 0944 81 83 84
#